Từ điển thuật ngữ tóc và da đầu
Những thuật ngữ bạn gặp trong các bài viết trên blog này, tập hợp lại một chỗ. Mỗi mục ghi đúng cách bài viết gốc giải thích thuật ngữ đó, kèm liên kết tới bài để bạn đọc trong ngữ cảnh đầy đủ và tự kiểm chứng nguồn tham khảo ở cuối bài.
168 / 168 thuật ngữ
#
- 5 loại protein sữa
nhóm protein từ sữa gồm casein, whey và các phân đoạn thủy phân của chúng, giàu axit amin tương tự keratin của tóc; chúng bám lên thân tóc để tăng độ đàn hồi và giảm gãy
A
- acai
Theo từ điển Cambridge, açaí là "quả tròn nhỏ màu tím sẫm của một loài cọ Nam Mỹ, thường được ăn vì được cho là tốt cho sức khỏe".
Nguồn 1 bài viết
- aminexil
hoạt chất do L'Oréal phát triển, có cấu trúc gần với minoxidil nhưng dùng ngoài da với mục tiêu hạn chế quá trình xơ hoá quanh chân tóc, qua đó giữ sợi tóc bám lâu hơn; nó không phải thuốc điều trị rụng tóc
- amygdalin
hợp chất cyanogen glycoside trong hạt táo, có thể sinh ra xyanua khi bị nghiền và tiêu hóa
Nguồn 1 bài viết
- anagen
pha tăng trưởng của nang tóc, giai đoạn duy nhất sợi tóc thực sự dài ra
Còn gọi làgiai đoạn anagen
Nguồn 5 bài viết
- anthocyanin
nhóm sắc tố flavonoid tạo màu đỏ, tím và xanh lam ở thực vật, có hoạt tính chống oxy hóa
- anti-Calcareous
hệ chống cặn vôi, thường là các chất càng hóa như EDTA hoặc axit citric; chúng bắt giữ ion canxi và magiê trong nước cứng để những ion này không bám lại trên tóc, vì cặn khoáng bám vào chân tóc làm tóc xỉn, nặng và nhanh bết
- apigenin
flavonoid tiêu biểu của hoa cúc, có hoạt tính chống viêm và chống oxy hóa mạnh
Nguồn 1 bài viết
- apple
xem quả táo
- aspirin
thuốc giảm đau hạ sốt chứa acetylsalicylic acid; khi tan trong nước nó giải phóng salicylic acid, nên viên aspirin nghiền đôi khi được dùng như một cách tẩy tế bào chết hóa học tại nhà. Cách này không có nồng độ chuẩn nên rất dễ gây kích ứng da đầu
Nguồn 1 bài viết
- avocado
xem quả bơ
- axit ascorbic
xem vitamin C
- axit chlorogenic
một polyphenol chống oxy hóa được nghiên cứu về vai trò chuyển hóa đường và mỡ
Nguồn 1 bài viết
- axit ellagic và ellagitannin
nhóm polyphenol (tannin thủy phân) đặc trưng của dâu tây, được nghiên cứu về khả năng chống oxy hóa và chống viêm
Nguồn 1 bài viết
- axit glycyrrhizic 2K
tên đầy đủ là dipotassium glycyrrhizate, muối kali của axit glycyrrhizic chiết từ rễ cam thảo; nó ức chế enzyme chuyển hóa cortisol tại chỗ nên có tác dụng kháng viêm dịu, làm giảm đỏ và ngứa ở da đầu đang kích ứng mà không dùng tới corticoid
- axit lauric
axit béo bão hòa chuỗi trung bình chiếm phần lớn chất béo trong cùi và dầu dừa
Nguồn 1 bài viết
- axit oleic
axit béo không bão hòa đơn omega-9, thành phần chính của nhiều dầu thực vật như dầu ô liu và dầu bơ; giúp làm mềm và có khả năng thẩm thấu vào sợi tóc
- axit stearic
axit béo bão hòa, tạo lớp màng làm mềm và khóa ẩm
Nguồn 1 bài viết
- ấn đường
huyệt EX-HN3, nằm chính giữa hai đầu lông mày nơi sống mũi giao với trán; theo Đông y, day nhẹ huyệt này được dùng để thư giãn, dễ ngủ và giảm nghẹt mũi
Nguồn 1 bài viết
- α-bisabolol
sesquiterpene alcohol trong tinh dầu cúc, nổi tiếng làm dịu, kháng khuẩn và hỗ trợ phục hồi da
Nguồn 1 bài viết
B
- bã nhờn
hỗn hợp dầu do tuyến bã nhờn quanh mỗi nang tóc tiết ra; nó phủ lên sợi tóc như một lớp dưỡng tự nhiên chống mất nước và bảo vệ da đầu, nhưng khi tích tụ quá nhiều thì tóc trông bóng dầu và bết dính
Còn gọi làsebum
- bạc hà
nguồn cung cấp menthol, chất tạo cảm giác mát bằng cách kích hoạt thụ thể lạnh trên da đầu; nó không trực tiếp làm giảm lượng dầu nhưng làm dịu ngứa, co mạch nhẹ và khiến da đầu có cảm giác sạch lâu hơn
- bách hội
huyệt GV20, nằm ở điểm lõm giữa đỉnh đầu, nơi đường nối hai đỉnh vành tai cắt đường dọc giữa đầu; theo Đông y là huyệt hay dùng nhất để thư giãn, giảm đau đầu và hỗ trợ giấc ngủ
Nguồn 1 bài viết
- bạch quả
lá cây ginkgo biloba, chứa flavonoid và terpenoid có tác dụng giãn mạch nhỏ; mục tiêu khi đưa vào dầu gội là tăng lưu lượng máu tới nang tóc, qua đó hỗ trợ tóc mọc
- beta-caroten
sắc tố tiền vitamin A, có hoạt tính chống oxy hóa
Còn gọi làbeta-carotene, β-caroten
Nguồn 1 bài viết
- beta-carotene
xem beta-caroten
- bệnh tuyến giáp
nhóm bệnh khiến tuyến giáp ở cổ tiết quá ít hoặc quá nhiều hormone; hormone giáp điều khiển tốc độ trao đổi chất của cơ thể nên khi rối loạn, tóc có thể thô đi, khô và rụng lan tỏa, kèm mệt mỏi, sợ lạnh hoặc thay đổi cân nặng
- biểu bì tóc
lớp vảy ngoài cùng bao quanh sợi tóc, quyết định độ bóng và khả năng giữ ẩm
Còn gọi làhair cuticle
- biotin
vitamin B7, tham gia vào quá trình tổng hợp keratin; thiếu hụt biotin gây rụng tóc và tóc giòn, nhưng bổ sung khi cơ thể không thiếu thì chưa có bằng chứng rõ ràng là giúp mọc tóc
Còn gọi làvitamin b7, vitamin H
- bồ kết
quả cây bồ kết chứa saponin, một chất tạo bọt tự nhiên hoạt động như chất hoạt động bề mặt dịu; nó kéo bã nhờn ra khỏi da đầu mà không tẩy sạch trơn như sulfate, nên tóc sạch nhưng ít bị kích thích tiết dầu bù
- β-caroten
xem beta-caroten
C
- ca cao
xem quả cacao
- cacao
xem quả cacao
- caffeine
chất kích thích nhóm methylxanthine; trong ca cao chỉ chiếm lượng nhỏ, theobromine mới là thành phần chiếm ưu thế
Nguồn 1 bài viết
- cải xoong
loại rau giàu lưu huỳnh, vitamin C và khoáng chất; lưu huỳnh là nguyên tố cấu tạo nên keratin của sợi tóc, nên chiết xuất cải xoong được thêm vào để hỗ trợ tóc mọc chắc và làm sạch nhẹ da đầu
- canh ki na
vỏ cây cinchona, nguồn gốc của quinine; chứa tanin có tính se mạnh, trong sản phẩm chăm sóc tóc nó được dùng để làm săn da đầu, kích thích tuần hoàn tại chỗ và giảm tiết dầu
- canxi
khoáng chất chính của xương và răng, đồng thời tham gia dẫn truyền tín hiệu trong tế bào; canxi không phải vật liệu cấu tạo nên thân tóc
- catagen
giai đoạn thoái triển, bước chuyển tiếp ngắn giữa lúc tóc đang mọc và lúc nang tóc nghỉ. Nang co lại, sợi tóc ngừng dài ra và tách khỏi nguồn máu nuôi. Chỉ kéo dài 2 tới 3 tuần và chiếm khoảng 5% số sợi tại một thời điểm
- catalase
enzyme phân giải hydro peroxide thành nước và oxy, là lớp phòng vệ chính của tế bào trước loại gốc oxy hóa này
Nguồn 1 bài viết
- cây kế sữa
Theo từ điển Cambridge, thistle (cây kế) là "loài cây dại có lá với những đầu nhọn sắc và hoa màu tím, vàng hoặc trắng tạo thành từ một khối cánh hẹp".
Còn gọi làmilk thistle
Nguồn 1 bài viết
- cây thanh yên
một loại quả họ cam chanh (Citrus medica), vỏ chứa tinh dầu và axit citric có tính se nhẹ cùng khả năng sát khuẩn; trên da đầu dầu nó vừa hòa tan bã nhờn vừa để lại cảm giác khô thoáng, nên hay xuất hiện trong các dòng ghi Sebum Regulation
- cell membrane complex
- ceramide
nhóm lipid tự nhiên nằm giữa các tế bào sừng, đóng vai trò như lớp vữa giữ hàng rào bảo vệ da; da đầu thiếu ceramide dễ mất nước, khô và kích ứng
- cetearyl alcohol
hỗn hợp của cetyl và stearyl alcohol, cũng thuộc nhóm cồn béo; thường đứng ở nhóm đầu bảng thành phần của dầu xả, kem ủ/mặt nạ tóc, kem chống rối và sữa dưỡng vì nó vừa tạo kết cấu kem vừa làm trơn bề mặt sợi tóc
- cetyl alcohol
cồn béo mạch dài dạng sáp, dùng làm chất làm mềm và chất nhũ hóa; nó có mặt trong hầu hết dầu xả, kem ủ và mặt nạ tóc, kem chống rối và sữa dưỡng - loại cồn này giữ ẩm chứ không làm khô tóc
- chamazulene
hợp chất tạo màu xanh của tinh dầu cúc Đức, có hoạt tính chống viêm, chống oxy hóa
Nguồn 1 bài viết
- chanh leo
Theo cách hiểu từ điển, "passion fruit" là loại quả nhiệt đới nhỏ, tròn hoặc bầu dục, vỏ cứng, bên trong chứa phần thịt mềm nhiều hạt ăn được.
Còn gọi làpassion fruit
Nguồn 1 bài viết
- chất hoạt động bề mặt
thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong mọi chai dầu gội, tiếng Anh là surfactant; một đầu phân tử bám nước, đầu kia bám dầu, nhờ đó nó kéo bã nhờn ra khỏi da đầu và giữ lơ lửng trong bọt để trôi theo nước xả. Nhóm mạnh như sodium lauryl sulfate làm sạch triệt để nhưng dễ gây khô và kích thích tiết bù; nhóm dịu như cocoyl glutamate hay betaine làm sạch chậm hơn nhưng giữ được hàng rào bảo vệ da đầu
- chất hút ẩm
thành phần kéo nước từ không khí và từ lớp trong vào sợi tóc, ví dụ glycerin, mật ong, panthenol
- chất khóa ẩm
thành phần tạo màng giữ nước lại bên trong sợi tóc, ví dụ các loại dầu thực vật, bơ hạt hoặc silicone
- chiết xuất chouji
chouji là tên tiếng Nhật của đinh hương; chiết xuất này chứa eugenol, một hợp chất kháng khuẩn và khử mùi mạnh, được thêm vào để xử lý mùi da đầu do bã nhờn bị oxy hóa
- chiết xuất gentiana
chiết xuất từ rễ cây long đởm (Gentiana lutea), vị đắng đặc trưng do chứa gentiopicroside; trong mỹ phẩm tóc nó được dùng để kích thích tuần hoàn máu dưới da đầu và làm săn se, hỗ trợ giảm rụng tóc
- chiết xuất hạt nho
Chiết xuất hạt nho (grape seed extract) là chế phẩm cô đặc thu từ hạt của quả nho làm rượu vang, giàu proanthocyanidin; đây không phải một loài thực vật riêng mà là sản phẩm chiết tách từ hạt cây nho.
Nguồn 1 bài viết
- chiết xuất quả lựu
chiết xuất giàu punicalagin và axit ellagic, nhóm polyphenol chống oxy hóa mạnh; nó cũng được ghi nhận có khả năng ức chế nhẹ enzyme 5-alpha reductase, enzyme vừa thúc đẩy tiết bã nhờn vừa liên quan tới rụng tóc nội tiết
- chiết xuất quả mận
giàu axit hữu cơ, vitamin C và anthocyanin; trong dầu gội nó đóng vai trò chống oxy hóa và làm se nhẹ, hỗ trợ da đầu bớt bóng dầu
- chiết xuất rễ cây tầm ma
chiết xuất từ rễ cây tầm ma (Urtica dioica), giàu vitamin A, vitamin C, khoáng chất và axit béo; trong dầu gội nó được dùng để làm se lỗ chân lông và giảm hoạt động của tuyến bã nhờn, nhờ đó chân tóc lâu bóng dầu hơn giữa hai lần gội
- chiết xuất rong biển
chiết xuất từ tảo biển, giàu khoáng chất, iốt và polysaccharide giữ nước; trên da đầu nó cân bằng độ ẩm và cung cấp khoáng cho nang tóc, giúp da đầu bớt phản ứng tiết dầu bù sau khi gội
- chiết xuất tảo bẹ
chiết xuất từ rong nâu Fucus vesiculosus, giàu iốt, khoáng chất và fucoidan; nó cung cấp khoáng cho nang tóc và giữ ẩm cho da đầu, đồng thời có tính chống oxy hóa
- chiết xuất tảo biển
chiết xuất từ rong biển, cung cấp iốt, kẽm, magiê và polysaccharide; kẽm trong đó góp phần điều tiết tuyến bã nhờn, còn polysaccharide giữ ẩm cho da đầu
- chiết xuất tầm ma trắng
chiết xuất Lamium album, họ hàng của tầm ma nhưng không có lông gây rát; chứa tanin và flavonoid có tính se, được dùng để làm dịu da đầu và hỗ trợ giảm tiết bã nhờn
- chống oxy hóa
cơ chế trung hòa gốc tự do, giảm tổn thương tế bào
Nguồn 1 bài viết
- chức năng tuyến giáp
- cmc
- cỏ mần trầu
vị thuốc nam có tính mát, được dùng theo kinh nghiệm dân gian để làm dịu da đầu nóng ngứa và giảm gàu; trong công thức dầu gội nó đóng vai trò thanh nhiệt và giảm kích ứng
- cỏ ngũ sắc
còn gọi là cây cứt lợn (Ageratum conyzoides), tinh dầu của nó có tính kháng khuẩn và chống viêm, dân gian dùng cho các trường hợp viêm và ngứa vùng da đầu
- cỏ thi
chiết xuất Achillea millefolium, chứa chamazulene và flavonoid; đây là vị thảo mộc có tính se và chống viêm cổ điển, được dùng để làm dịu da đầu nhạy cảm
- coarse hair
xem tóc rễ tre
- coconut
xem quả dừa
- collagen
protein cấu trúc được thủy phân thành các đoạn peptide nhỏ để dùng trong mỹ phẩm; các peptide này bám lên bề mặt sợi tóc, lấp vào chỗ lớp biểu bì bị khuyết nên tóc dày dặn và bóng hơn. Lưu ý là chúng phủ bên ngoài chứ không tái tạo tóc từ bên trong
- collagen biển
collagen thủy phân chiết từ da và vảy cá, phân tử nhỏ hơn collagen từ động vật trên cạn nên bám vào sợi tóc tốt hơn; công dụng vẫn là làm đầy bề mặt và giữ nước cho thân tóc
- corticosteroid
nhóm thuốc chống viêm mạnh mô phỏng hormone vỏ thượng thận; trong da liễu được bôi hoặc tiêm tại chỗ để dập phản ứng viêm, ví dụ ở rụng tóc từng mảng
Nguồn 1 bài viết
- cồn béo
nhóm cồn mạch dài như cetyl, stearyl và cetearyl alcohol, có tác dụng làm mềm và nhũ hóa chứ không làm khô tóc
D
- dầu hạt pracaxi
dầu ép từ hạt cây Pentaclethra macroloba ở Amazon, đặc biệt giàu axit behenic và axit lignoceric; nó thẩm thấu tốt hơn nhiều loại dầu thực vật khác nên dưỡng được thân tóc mà không tạo màng nặng ở chân tóc
- dầu olive
dầu ép từ quả ô liu, giàu axit oleic và squalene, hai thành phần cũng có sẵn trong bã nhờn của người; nó bù lại phần lipid mất đi khi gội, nhưng vì khá nặng nên chỉ nên để nó tác động ở thân tóc chứ không phải chân tóc
- dâu tằm
lá và quả dâu tằm giàu chất chống oxy hóa và vitamin nhóm B; đông y dùng dâu tằm để dưỡng huyết và làm đen tóc, còn trong mỹ phẩm nó đóng vai trò làm dịu và chống oxy hóa cho da đầu
- dâu tây
Theo từ điển Cambridge, "strawberry" là loại quả nhỏ màu đỏ, mềm và mọng nước, bề mặt lấm tấm hạt, vị ngọt hơi chua, ăn tươi được hoặc dùng làm mứt, bánh và món tráng miệng.
Còn gọi làstrawberry
Nguồn 1 bài viết
- dimethicone
một loại silicone dạng lỏng phủ lên bề mặt sợi tóc để giảm ma sát và tạo độ bóng; nó không thấm vào trong tóc, nên hiệu quả là tức thì nhưng chỉ nằm ở lớp ngoài và sẽ bị gột đi sau vài lần gội
- disodium cocoyl glutamate
chất hoạt động bề mặt gốc amino acid tổng hợp từ dầu dừa và axit glutamic; pH gần với da nên nó làm sạch dầu thừa mà giữ được hàng rào lipid, là lựa chọn thay thế phổ biến cho sulfate
- dưa hấu
Theo từ điển Cambridge, "watermelon" là loại quả lớn, tròn hoặc bầu dục, có vỏ xanh cứng và phần thịt đỏ mọng nước, ngọt, nhiều hạt đen, thường được ăn vào mùa hè.
Còn gọi làwatermelon
Nguồn 1 bài viết
Đ
- đất sét
thường là kaolin hoặc bentonite; hạt đất sét mang điện tích âm nên hút các phân tử dầu và bụi bẩn mang điện tích dương, hoạt động như một miếng bọt biển kéo dầu ra khỏi da đầu rồi trôi đi khi xả
- độ xốp
xem độ xốp của tóc
- độ xốp của tóc
khả năng sợi tóc cho nước và dưỡng chất đi qua lớp vảy ngoài, phụ thuộc vào việc lớp vảy này khép chặt hay đang bị hở
Còn gọi làđộ xốp, hair porosity
- đồng
khoáng chất vi lượng cần cho enzyme tyrosinase, mắt xích đầu tiên của quá trình tạo melanin
Nguồn 1 bài viết
- đu đủ
Theo từ điển Cambridge, "papaya" là một loại quả nhiệt đới lớn hình bầu dục, ruột ngọt màu cam và có nhiều hạt nhỏ màu đen.
Còn gọi làpapaya
Nguồn 1 bài viết
- đường mía
nguồn axit glycolic tự nhiên, đồng thời là chất giữ ẩm hút nước từ không khí; trong dầu gội, đường mía vừa hỗ trợ bong nhẹ tế bào chết vừa giữ cho da đầu không bị khô sau khi làm sạch
E
- ellagitannin
nhóm hợp chất tanin thủy phân được, có hoạt tính chống oxy hóa cao
Nguồn 1 bài viết
- exogen
giai đoạn rụng, khi sợi tóc đã hết chu kỳ rời hẳn khỏi nang để nhường chỗ cho sợi mới. Thường diễn ra lúc gội hoặc chải đầu. Rụng 50 tới 100 sợi mỗi ngày ở giai đoạn này là hoàn toàn bình thường; một số tài liệu xếp exogen là phần cuối của telogen thay vì tách thành giai đoạn riêng
Nguồn 1 bài viết
F
- ferritin
protein dự trữ sắt trong cơ thể; xét nghiệm ferritin phản ánh lượng sắt dự trữ chính xác hơn sắt huyết thanh, và có thể đã xuống thấp gây rụng tóc từ trước khi xét nghiệm máu thường quy phát hiện ra thiếu máu
- finasteride
thuốc uống ức chế men 5-alpha-reductase, làm giảm lượng DHT - nội tiết tố khiến nang tóc teo nhỏ dần ở người có cơ địa hói di truyền. Chỉ được chỉ định cho nam giới; phụ nữ đang hoặc có thể mang thai không được dùng và không nên tiếp xúc với viên thuốc bị vỡ
- flavanol
một loại polyphenol thực vật có hoạt tính chống oxy hóa mạnh
Nguồn 1 bài viết
- flavonolignan
nhóm hợp chất thực vật lai giữa flavonoid và lignan, có hoạt tính chống oxy hóa
Nguồn 1 bài viết
- folate
vitamin B9, có nhiều trong rau lá xanh đậm và các loại đậu; tham gia vào quá trình tạo tế bào mới
Nguồn 1 bài viết
- fructan cây thùa
chuỗi đường fructose chiết từ cây thùa (agave), còn gọi là inulin agave; nó hút và giữ nước trên bề mặt da đầu như một chất cấp ẩm tự nhiên, đồng thời làm thức ăn cho hệ vi sinh có lợi, nhờ đó da đầu bớt phản ứng tiết dầu bù sau khi được làm sạch
- furanocoumarin
hợp chất trong bưởi ức chế enzyme chuyển hóa thuốc ở gan, gây tương tác thuốc
Nguồn 1 bài viết
G
- geraniin
một loại ellagitannin, hợp chất polyphenol chống oxy hóa mạnh có nhiều trong vỏ chôm chôm
Nguồn 1 bài viết
- giai đoạn anagen
xem anagen
- glyceryl ricinoleate
chất nhũ hóa và làm mềm có nguồn gốc từ dầu thầu dầu; nó giúp hòa tan phần dầu thừa trên da đầu vào nước xả và đồng thời làm dịu bề mặt da, nên công thức làm sạch được mà không để lại cảm giác rít
- glycolic acid
một alpha hydroxy acid tan trong nước, phân tử nhỏ nhất trong nhóm AHA; nó cắt liên kết giữa các tế bào sừng đã chết nên làm bong lớp vảy dày trên bề mặt da đầu, giúp da đầu thông thoáng và dầu thoát ra đều hơn, nhưng không đi sâu vào lỗ chân lông như salicylic acid
- gừng
chứa gingerol và shogaol, hai chất vừa kháng khuẩn vừa làm ấm và tăng tuần hoàn máu dưới da đầu; trong dầu gội, gừng được dùng để làm sạch bã nhờn tích tụ và khử mùi da đầu
H
- hà thủ ô
rễ củ Fallopia multiflora, vị thuốc bổ huyết nổi tiếng nhất trong đông y về tóc; chứa stilbene glycoside chống oxy hóa, được dùng theo kinh nghiệm cổ truyền để giảm rụng và làm chậm bạc tóc
- hair cuticle
xem biểu bì tóc
- hair porosity
xem độ xốp của tóc
- hoa cúc La Mã
Trong các từ điển tiếng Anh, chamomile được định nghĩa là loài cây có hoa thơm với những bông nhỏ trắng - vàng, mà hoa khô của nó được dùng để pha trà.
Nguồn 1 bài viết
- hợp chất Citramine
tên thương mại L'Oréal đặt cho tổ hợp axit citric và dẫn xuất amino acid trong dòng Pure Resource; phần axit citric hạ pH công thức để lớp biểu bì tóc khép lại, phần amino acid bám vào sợi tóc giữ độ chắc, kết quả là da đầu sạch dầu mà thân tóc không bị khô rít
- hydrolipid
màng mỏng gồm nước và lipid phủ trên bề mặt da và da đầu, giữ vai trò hàng rào chống mất nước và ngăn vi khuẩn; khi màng này mất cân bằng, da đầu có thể phản ứng bằng cách tiết dầu bù
K
- kẽm PCA
muối kẽm của axit pyrrolidone carboxylic; nó ức chế enzyme 5-alpha reductase ngay tại tuyến bã nhờn, tức là chặn ở khâu ra lệnh tiết dầu chứ không chỉ rửa trôi dầu đã tiết ra, đồng thời giữ ẩm nhẹ nên da đầu bớt nhờn mà không bị khô căng
- keratin
nhóm protein sợi giàu lưu huỳnh, chiếm khoảng 90% khối lượng khô của sợi tóc và tạo nên cả phần lõi lẫn lớp vảy ngoài; quyết định độ chắc và độ đàn hồi của tóc
- ketoconazole
hoạt chất kháng nấm nhóm imidazole, phá vỡ màng tế bào nấm bằng cách chặn quá trình tổng hợp ergosterol; nồng độ 1% có trong dầu gội bán tự do, nồng độ 2% là thuốc kê đơn dùng cho gàu nặng và viêm da tiết bã. Mạnh hơn zinc pyrithione nhưng cũng dễ làm da đầu khô nếu dùng liên tục
L
- L-citrulline
axit amin trong dưa hấu, được cơ thể chuyển hóa thành L-arginine
Nguồn 1 bài viết
- lauryl betaine
chất hoạt động bề mặt lưỡng tính, vừa hỗ trợ tạo bọt vừa làm dịu nhóm chất tẩy mạnh đi cùng nó; nó cũng có tính kháng tĩnh điện nên tóc đỡ xù sau khi gội
- lipid bề mặt
lớp acid béo gắn hóa học lên mặt ngoài lớp vảy, tiêu biểu là 18-MEA, giúp sợi tóc trơn và không thấm nước
- lô hội
gel trong lá nha đam, chứa polysaccharide giữ nước và các enzyme làm dịu; trên da đầu vừa được làm sạch, nó cấp ẩm và giảm cảm giác căng rát mà không để lại lớp dầu
- luteolin
flavonoid chống oxy hóa thường đi kèm apigenin trong hoa cúc, giúp trung hòa gốc tự do
Nguồn 1 bài viết
- lycopene
sắc tố carotenoid đỏ, chất chống oxy hóa mạnh
Nguồn 1 bài viết
M
- malassezia
chi nấm men sống thường trú trên da người, ăn bã nhờn và thải ra axit béo tự do gây kích ứng; ở da đầu nhiều dầu, quần thể Malassezia bùng lên và chính phản ứng viêm với sản phẩm thải của nó tạo ra gàu, ngứa và viêm da tiết bã
- mangosteen
xem măng cụt
- măng cụt
Theo từ điển Cambridge, "mangosteen" là loại quả nhiệt đới tròn, vỏ dày màu tím-nâu, bên trong chứa phần thịt trắng mềm, ngọt và ăn được.
Còn gọi làmangosteen
Nguồn 1 bài viết
- MCT
chất béo trung tính chuỗi trung bình, phân tử nhỏ, dễ hấp thu và thấm sâu
Nguồn 1 bài viết
- melanin
sắc tố tự nhiên tạo nên màu tóc, màu da và màu mắt; ở tóc, melanin do tế bào hắc tố trong nang tóc sản xuất rồi nạp vào lõi sợi trong lúc tóc đang mọc
- melanocyte
xem tế bào hắc tố
- milk thistle
xem cây kế sữa
- minoxidil
hoạt chất giãn mạch, ban đầu là thuốc uống hạ huyết áp; ở dạng bôi lên da đầu nó kéo dài giai đoạn mọc tóc anagen và làm sợi tóc mọc lại dày hơn. Đây là hoạt chất bôi được FDA chấp thuận cho chỉ định rụng tóc nội tiết tố nam ở cả nam và nữ
- muối hồng
muối khoáng Himalaya, chứa natri cùng vi lượng magiê, kali và canxi; trên da đầu nó có tác dụng tẩy nhẹ dạng hạt và hút bớt dầu thừa, đồng thời tạo cảm giác sạch sâu
N
- naringin
flavonoid tạo vị đắng đặc trưng của bưởi, có hoạt tính chống oxy hóa
Nguồn 1 bài viết
- nghinh hương
huyệt LI20, nằm hai bên cánh mũi tại chỗ giao giữa đường ngang chân cánh mũi và rãnh mũi má; theo Đông y được bấm để thông mũi, giảm nghẹt mũi và khó chịu do viêm xoang
Nguồn 1 bài viết
- nitric oxide
phân tử giúp giãn mạch máu, tăng lưu lượng máu tới các mô
Còn gọi làoxit nitric
- núc nác
vỏ cây núc nác (Oroxylum indicum) chứa flavonoid baicalein có tính kháng viêm và kháng dị ứng; trong dầu gội nó được dùng cho da đầu mẩn ngứa và viêm nhẹ
- nước cốt dừa
chất lỏng béo màu trắng đục vắt từ cùi dừa già đã nạo
Nguồn 1 bài viết
- nước dừa
chất lỏng trong khoang quả dừa non, giàu kali và chất điện giải
Nguồn 1 bài viết
O
- oải hương
tinh dầu lavender với hai hoạt chất linalool và linalyl acetate; ngoài mùi hương thư giãn, nó có tính kháng khuẩn nhẹ và làm dịu ngứa trên da đầu
- omega-3
nhóm axit béo không bão hòa đa thiết yếu gồm EPA, DHA và ALA mà cơ thể không tự tổng hợp được; có nhiều trong cá béo, hạt lanh và quả óc chó, tham gia vào phản ứng chống viêm và duy trì lớp lipid bảo vệ của da
Nguồn 1 bài viết
- oxalat
hợp chất tự nhiên có thể góp phần hình thành sỏi thận oxalat ở người có cơ địa nhạy cảm
Nguồn 1 bài viết
- oxit nitric
xem nitric oxide
P
- panthenol
còn gọi là provitamin B5, vì trên da nó chuyển thành axit pantothenic; phân tử nhỏ nên thấm được vào sợi tóc, hút và giữ nước bên trong, làm tóc dẻo hơn và bớt gãy, đồng thời làm dịu da đầu sau khi gội
- papaya
xem đu đủ
- paraben
nhóm chất bảo quản như methylparaben hay propylparaben, dùng để ngăn nấm mốc và vi khuẩn phát triển trong chai; chúng vẫn được đánh giá an toàn ở nồng độ cho phép, nhưng nhiều hãng loại bỏ vì lo ngại của người tiêu dùng về khả năng bắt chước hoạt động của estrogen
- passion fruit
xem chanh leo
- pear
xem quả lê
- pectin
chất xơ hòa tan có nhiều trong quả lê, tạo cảm giác no và làm chậm hấp thu đường
Nguồn 1 bài viết
- persin
hợp chất tự nhiên trong lá và quả bơ, vô hại với người nhưng có thể gây độc cho một số vật nuôi như chó, mèo và chim
Nguồn 1 bài viết
- phong trì
huyệt GB20, nằm ở hai hõm sau gáy ngang mức đáy hộp sọ, chỗ lõm giữa cơ thang và cơ ức đòn chũm; theo Đông y được bấm để giảm đau đầu, mỏi cổ vai gáy và căng thẳng
Nguồn 1 bài viết
- phức hợp màng tế bào
lớp chất gắn kết giữ các tế bào của sợi tóc dính vào nhau; hỏng lớp này thì sợi tóc tách lớp và chẻ
Còn gọi làcell membrane complex, cmc
- piroctone olamine
hoạt chất kháng nấm dịu hơn ketoconazole, ức chế Malassezia bằng cách chặn khâu vận chuyển sắt và trao đổi chất của nấm; thường được chọn cho da đầu nhạy cảm và tóc nhuộm vì gần như không làm phai màu
- polyphenol
nhóm hợp chất thực vật chống oxy hóa, gồm flavonoid và axit phenolic
Nguồn 1 bài viết
- pomelo
xem quả bưởi
- proanthocyanidin
nhóm polyphenol chống oxy hóa, còn gọi là OPC, được tạo thành từ các đơn phân catechin và epicatechin
Nguồn 1 bài viết
- procyanidin
nhóm chất chống oxy hóa proanthocyanidin liên quan tới độ đàn hồi mạch máu
Nguồn 1 bài viết
- procyanidin B-2
một loại polyphenol thuộc nhóm proanthocyanidin, chiết từ táo, được nghiên cứu về khả năng thúc đẩy mọc tóc
Nguồn 1 bài viết
- protein
trong dầu gội thường là keratin, protein lúa mì hoặc protein đậu nành đã thủy phân; chúng vá tạm các khuyết trên thân tóc và giữ nước bên trong sợi tóc, làm tóc đỡ gãy sau khi tẩy nhuộm
- protein thủy phân
protein đã được cắt nhỏ thành các đoạn peptide ngắn để dễ bám và dễ thấm hơn
Nguồn 1 bài viết
Q
- quả bơ
Theo từ điển Cambridge, "avocado" được định nghĩa là loại quả có hình dáng như quả lê, vỏ sẫm màu sần sùi và phần thịt xanh mềm.
Còn gọi làavocado
Nguồn 1 bài viết
- quả bưởi
Theo từ điển Cambridge, "pomelo" là loại quả có múi rất lớn, vỏ dày, ruột chia thành nhiều múi mọng nước, vị gần giống bưởi chùm nhưng ngọt hơn.
Còn gọi làpomelo
Nguồn 1 bài viết
- quả cacao
Theo từ điển Cambridge, "cacao" là hạt (bean) của một loài cây vùng nhiệt đới châu Mỹ, dùng để chế biến ra cocoa và socola; đồng thời cũng dùng để chỉ chính cây đó.
Còn gọi làca cao, cacao
Nguồn 1 bài viết
- quả chôm chôm
Theo từ điển Cambridge, "rambutan" là loại quả nhiệt đới Đông Nam Á có vỏ đỏ phủ nhiều gai mềm và phần thịt trắng, mọng nước, ngọt bên trong. Về mặt thực vật học, phần "quả" mà chúng ta ăn thực chất là lớp áo hạt (aril) bao quanh hạt.
Nguồn 1 bài viết
- quả chuối
Theo từ điển Cambridge, "banana" là loại quả dài, cong, có vỏ vàng khi chín và phần thịt mềm, ngọt bên trong, mọc thành buồng trên cây thân thảo lớn.
Nguồn 1 bài viết
- quả dừa
Theo từ điển Cambridge, "coconut" là loại quả lớn của cây dừa nhiệt đới, có lớp vỏ cứng nhiều xơ, phần cùi trắng ăn được và chứa chất lỏng trong (nước dừa) ở giữa.
Còn gọi làcoconut
Nguồn 1 bài viết
- quả lê
Theo từ điển Cambridge, "pear" là loại quả ngọt, thường có phần dưới tròn phình to và thuôn nhỏ dần về phía cuống, ăn tươi được hoặc dùng để chế biến.
Còn gọi làpear
Nguồn 1 bài viết
- quả táo
Theo từ điển Cambridge, "apple" được định nghĩa ngắn gọn là loại quả tròn, cứng, có vỏ đỏ hoặc xanh và ruột màu trắng, mọc trên cây táo.
Còn gọi làapple
Nguồn 1 bài viết
- quercetin
flavonol có hoạt tính chống oxy hóa và chống viêm, tập trung nhiều ở phần vỏ của nhiều loại quả
S
- salicylic acid
một beta hydroxy acid tan trong dầu, nên nó đi được vào lỗ chân lông đang bít bã nhờn và bong lớp tế bào chết ở miệng nang; trên da đầu nó xử lý cả gàu lẫn cảm giác bết, và là hoạt chất tẩy tế bào chết da đầu có hồ sơ khoa học rõ nhất
- sắt
khoáng chất tham gia vận chuyển oxy trong máu và vào các mô; nang tóc là mô phân chia nhanh nên rất nhạy với thiếu sắt, và dự trữ sắt được đo bằng xét nghiệm ferritin chứ không phải bằng hemoglobin
- sebum
xem bã nhờn
- silibinin
flavonolignan hoạt tính mạnh nhất trong kế sữa, còn gọi là silybin
Còn gọi làsilybin
Nguồn 1 bài viết
- silicone
nhóm chất làm mượt như dimethicone hay amodimethicone, tạo một màng phủ trơn quanh sợi tóc để tóc trông bóng và dễ chải; vấn đề là màng này không tan trong nước, nên khi thoa sát chân tóc nó giữ lại dầu và cặn sản phẩm, làm da đầu bí và tóc bết nhanh hơn
- silybin
xem silibinin
- spironolactone
thuốc lợi tiểu kê đơn có thêm tác dụng kháng androgen; ở da liễu nó được dùng ngoài chỉ định chính để điều trị rụng tóc do nội tiết ở phụ nữ
Nguồn 1 bài viết
- strawberry
xem dâu tây
- suất cốc
huyệt GB8, nằm trong chân tóc phía trên đỉnh vành tai khoảng 1 thốn; theo Đông y được day để giảm đau nửa đầu, hoa mắt và chóng mặt
Nguồn 1 bài viết
- sulfate
nhóm chất hoạt động bề mặt mạnh như sodium lauryl sulfate và sodium laureth sulfate, tạo bọt nhiều và làm sạch triệt để; với da đầu dầu chúng lấy đi cả lớp lipid bảo vệ, khiến tuyến bã nhờn tiết bù mạnh hơn, nên các dòng kiềm dầu hiện đại thường thay bằng chất hoạt động bề mặt dịu
- sữa ong chúa
dịch tiết của ong thợ để nuôi ong chúa, chứa protein đặc hiệu royalactin cùng vitamin nhóm B và axit amin; trong dầu gội, nó được dùng để cấp dưỡng chất cho nang tóc và giữ độ ẩm cho da đầu sau khi phần dầu thừa đã bị lấy đi
T
- telogen
giai đoạn nghỉ của nang tóc, kéo dài khoảng 3 tháng. Sợi tóc cũ vẫn nằm trong nang nhưng đã ngắt kết nối với nguồn dinh dưỡng, trong khi mầm tóc mới hình thành bên dưới. Khoảng 10% tới 15% số sợi ở giai đoạn này; tỉ lệ telogen tăng bất thường chính là cơ chế của các đợt rụng tóc hàng loạt sau sinh hoặc sau cú sốc
- telogen effluvium
tình trạng rụng tóc lan tỏa tạm thời khi nhiều nang tóc cùng bị đẩy vào pha nghỉ, thường biểu hiện muộn 2 đến 3 tháng sau nguyên nhân gây ra nó
- tế bào hắc tố
tế bào chuyên sản xuất melanin, nằm ở phần gốc nang tóc và nạp sắc tố vào sợi tóc trong lúc tóc mọc
Còn gọi làmelanocyte
Nguồn 1 bài viết
- thái dương
huyệt EX-HN5, nằm ở chỗ lõm hai bên thái dương phía sau đuôi lông mày; theo Đông y được day nhẹ để giảm đau đầu và mỏi mắt
Nguồn 1 bài viết
- than hoạt tính
bột than được xử lý để tạo vô số lỗ siêu nhỏ trên bề mặt; các lỗ này hút và giữ dầu thừa cùng cặn sản phẩm tạo kiểu theo cơ chế hấp phụ, rồi bị rửa trôi cùng bọt, nên tóc sạch sâu mà không cần chất tẩy mạnh
- theobromine
một hợp chất methylxanthine họ hàng với caffeine, có trong ca cao
Nguồn 1 bài viết
- thiên trụ
huyệt BL10, nằm sau gáy ở hai bên hõm gáy dọc theo hai khối cơ cổ; theo Đông y được xoa bóp để giảm căng cơ cổ vai gáy
Nguồn 1 bài viết
- thường xuân
chiết xuất Hedera helix, chứa saponin và flavonoid; nó có tính làm săn và chống viêm, giúp làm dịu vùng da đầu đang đỏ do bã nhờn tích tụ
- tinh dầu tràm trà
tinh dầu cất từ lá Melaleuca alternifolia, hoạt chất chính là terpinen-4-ol; chất này phá màng tế bào vi khuẩn và nấm men nên vừa kháng khuẩn vừa kháng nấm, đủ để giảm gàu và mùi da đầu, đồng thời có tính se giúp da đầu bớt nhờn
- toàn trúc
huyệt BL2, nằm ở đầu trong của lông mày ngay phía trên khóe mắt trong; theo Đông y được day để giảm nhức mỏi mắt và đau đầu vùng trán
Nguồn 1 bài viết
- tóc rễ tre
thuật ngữ chỉ tóc có đường kính sợi lớn hơn mức trung bình; nó mô tả độ TO của từng sợi chứ không nói gì về việc tóc dày hay thưa, và cũng không đồng nghĩa với tóc hư tổn
Còn gọi làcoarse hair
- tóc vệ nữ
tên một loài dương xỉ (Adiantum), tiếng Anh là maidenhair fern; dân gian dùng nước sắc loại cây này để gội cho tóc mềm và bóng, nên nó xuất hiện trong nhiều công thức dược liệu truyền thống dành cho tóc
- tocopherol
dạng hoạt tính của vitamin E, chất chống oxy hóa tan trong dầu
Nguồn 1 bài viết
- trà xanh
lá trà chứa nhóm polyphenol EGCG có tính chống oxy hóa và kháng viêm; trên da đầu, EGCG được ghi nhận làm giảm hoạt động của tuyến bã nhờn và làm dịu vùng da đang kích ứng, nên nó hay đi kèm trong các công thức detox
V
- vảy nến
bệnh tự miễn khiến tế bào da tăng sinh quá nhanh, tạo thành mảng dày phủ vảy trắng bạc, ranh giới rõ; ở da đầu nó dễ bị nhầm với gàu nặng nhưng cần phác đồ điều trị khác hẳn
- viêm da tiết bã
bệnh da mạn tính ở những vùng nhiều tuyến bã như da đầu, hai bên mũi và lông mày; biểu hiện là mảng đỏ phủ vảy vàng nhờn, liên quan tới phản ứng của cơ thể với nấm men Malassezia
- vitamin A
dạng dùng trong mỹ phẩm là retinol và các dẫn xuất; trên da đầu nó điều hòa tốc độ thay mới tế bào sừng, giúp lỗ chân lông đỡ bít và lớp vảy bong đều thay vì đóng thành mảng gàu
- vitamin B12
vitamin nhóm B có nhiều trong thịt, cá, trứng và sữa; cần cho việc tạo hồng cầu và cho hoạt động của thần kinh, cơ thể không tự tổng hợp được nên phải lấy từ thức ăn
Nguồn 1 bài viết
- vitamin B5
axit pantothenic, nguyên liệu để cơ thể tạo ra coenzyme A phục vụ chuyển hóa năng lượng ở nang tóc; dạng dùng ngoài da của nó chính là panthenol trong dầu gội và dầu xả
- vitamin b7
xem biotin
- vitamin C
vitamin tan trong nước, chất chống oxy hóa và là đồng yếu tố cho enzyme tổng hợp collagen; đồng thời hỗ trợ hấp thu sắt
Còn gọi làaxit ascorbic
- vitamin E
tên hóa học là tocopherol, một chất chống oxy hóa tan trong dầu; nó bảo vệ lipid trên da đầu và sợi tóc khỏi bị oxy hóa bởi tia UV và ô nhiễm, mà chính quá trình oxy hóa bã nhờn mới là thứ gây mùi và kích ứng da đầu
- vitamin H
xem biotin
W
- watermelon
xem dưa hấu
X
- xanthone
nhóm hoạt chất đặc trưng của măng cụt, tập trung ở vỏ quả
Nguồn 1 bài viết
- xét nghiệm ferritin
xét nghiệm máu đo lượng sắt DỰ TRỮ trong cơ thể; ferritin có thể đã cạn và gây rụng tóc từ trước khi công thức máu thường quy phát hiện thiếu máu, nên chỉ xét nghiệm hemoglobin là chưa đủ
- xét nghiệm tuyến giáp
xét nghiệm máu đo hormone TSH, và khi cần thì đo thêm FT4, để biết tuyến giáp có hoạt động quá mạnh hay quá yếu; cả hai trạng thái đều có thể gây rụng tóc lan tỏa
Còn gọi làchức năng tuyến giáp
Z
- zinc pyrithione
hợp chất kẽm có tính kháng nấm và kháng khuẩn, thường viết tắt là ZPT; nó làm rối loạn quá trình vận chuyển kim loại bên trong tế bào nấm men Malassezia khiến nấm ngừng phát triển, nhờ đó giảm gàu, giảm ngứa và giảm luôn phần dầu thừa mà nấm sống nhờ vào. Đây là hoạt chất trị gàu phổ biến nhất trong dầu gội không kê đơn
Không tìm thấy thuật ngữ nào khớp. Thử từ khoá ngắn hơn.